Quy định và thủ tục để “nhận con nuôi theo diện cá nhân”
Thông tư của Bộ Tư pháp Việt Nam số 08/2006/TT-BTP ngày 8/12/2006 cho phép chúng tôi nhận con nuôi đã được nhận diện trước, phương thức ấy thường được gọi là “nhận con nuôi theo diện cá nhân” (III-b. Những người muốn nhận con nuôi đã được họ nhận diện trước phải thuộc thành phần đã được ghi rõ trong điều lệ 35-2 của sắc lệnh số 68/2002/NĐ-CP bổ sung và phải có vợ chồng hay cha mẹ là người Việt hay gốc Việt).
Hiện nay, tuy thuộc diện kể trên, nhưng trong nhóm người Pháp gốc Việt, không có ai xin được con nuôi qua khuôn khổ này, trong khi ở những nước khác như Anh quốc thì khuôn khổ ấy được áp dụng cho Việt kiều.
Xin giải thích cho chúng tôi rõ quy định và các bước thủ tục để nhận con nuôi theo diện này?
Trả lời:
Hiên nay, Việt Nam và Pháp đã ký hiệp định hợp tác về nuôi con nuôi, bạn là người Pháp gốc Việt được phép nhận con nuôi đích danh tại Việt Nam mà không phải qua giới thiệu (điểm b khoản 3 Mục II Thông tư 08/2006/TT-BTP hướng dẫn thực hiện một số quy định về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).
Khi có nguyện vọng muốn nhận con nuôi Việt
a. Đơn xin nhận trẻ em Việt
b. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú;
c. Giấy phép còn giá trị do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp, cho phép người đó nhận con nuôi. Nếu nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú không cấp loại giấy phép này thì thay thế bằng giấy tờ có giá trị tương ứng hoặc giấy xác nhận có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo pháp luật nước đó;
d. Bản điều tra về tâm lý, gia đình, xã hội của người xin nhận con nuôi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú cấp;
e. Giấy xác nhận do tổ chức y tế có thẩm quyền của nước nơi người xin nhận con nuôi thường trú hoặc tổ chức y tế của Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó có đủ sức khoẻ, không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, không mắc bệnh truyền nhiễm;
f. Giấy tờ xác nhận về tình hình thu nhập của người xin nhận con nuôi, chứng minh người đó bảo đảm việc nuôi con nuôi;
g. Phiếu lý lịch tư pháp của người xin nhận con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người đó thường trú cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ;
h. Bản sao Giấy chứng nhận kết hôn đối với người xin nhận con nuôi, trong trường hợp người xin nhận con nuôi là vợ chồng đang trong thời kỳ hôn nhân;
i. Phải có giấy tờ phù hợp do cơ quan có thẩm quyền của Việt
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày nếu hồ sơ hợp lệ Cơ quan Con nuôi quốc tế gửi công văn cho Sở Tư pháp nơi có cơ sở nuôi dưỡng, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi để hướng dẫn họ làm hồ sơ trẻ em. Trong vòng 07 (bảy) ngày khi nhận được công văn, Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn làm 04 bộ hồ sơ trẻ em nộp cho Sở Tư pháp.
Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi bao gồm: (Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ–CP của Chính phủ ngày 21/07/2006 sửa đổi, bổ sung Điều 44 Nghị định 68/2002/NĐ –CP của Chính phủ ngày 10/07/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài)
- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy khai sinh của trẻ em;
- Giấy đồng ý cho trẻ em làm con nuôi có chữ ký của cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ, trẻ em từ 09 (chín) tuổi trở lên;
- Giấy xác nhận của tổ chức y tế từ cấp huyện trở lên, xác nhận về tình trạng sức khoẻ của trẻ em;
- Hai ảnh màu của trẻ em, chụp toàn thân cỡ 10 x 15 cm hoặc 9 x 12 cm.
Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng được thành lập hợp pháp, ngoài các giấy tờ quy định trên còn phải có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiếp nhận trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng, biên bản bàn giao trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng và giấy tờ tương ứng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
· Đối với trẻ em bị bỏ rơi, phải có bản tường trình sự việc của người phát hiện trẻ em bị bỏ rơi; biên bản về việc trẻ em bị bỏ rơi (có xác nhận của cơ quan công an hoặc chính quyền địa phương); giấy tờ chứng minh đã thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng (từ cấp tỉnh trở lên) về việc trẻ em bị bỏ rơi sau 30 (ba mươi) ngày mà không có thân nhân đến nhận;
· Đối với trẻ em mồ côi, phải có bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em đó;
· Đối với trẻ em có cha, mẹ là người mất năng lực hành vi dân sự, phải có bản sao được công chứng quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự.
Đối với trẻ em đang sống tại gia đình, phải có bản sao được công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ đẻ hoặc người giám hộ đang nuôi dưỡng trẻ em.
Đối với trẻ em khuyết tật, tàn tật, nạn nhân của chất độc hoá học, nhiễm HIV/AIDS, mắc bệnh hiểm nghèo khác thì phải có thêm giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan; đối với trẻ em mất năng lực hành vi dân sự phải có bản sao được công chứng quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án tuyên bố trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự.
Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ trẻ em, Sở Tư pháp kiểm tra, tiến hành công tác xác minh hồ sơ (trường hợp phức tạp phải có sự xác minh của cơ quan Công an) và gửi báo cáo kèm theo hồ sơ trẻ em cho Cơ quan Con nuôi quốc tế (Điều 45 Nghị định 68/2002/NĐ –CP của Chính phủ ngày10/07/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài)
Cơ quan Con nuôi quốc tế tiến hành kiểm tra hồ sơ do Sở Tư pháp chuyển đến, trong vòng 07 (bảy) ngày khi nhận được hồ sơ, ra và gửi ý kiến bằng thông báo đến Sở Tư pháp. Sở Tư pháp thông báo cho bạn trong vòng 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận thông báo có ý kiến của Cơ quan Con nuôi quốc tế để bạn đến Sở Tư pháp hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi (Điều 46 Nghị định 68/2002/NĐ –CP của Chính phủ ngày10/07/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài)
Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp, bạn phải có mặt tại Việt Nam để nộp lệ phí cho Sở Tư pháp và hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi. Nếu vì lý do khách quan mà bạn không thể có mặt đúng thời hạn thì phải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp cho gia hạn, thời gian gia hạn không quá 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày có văn bản của Sở Tư pháp cho phép gia hạn.
Trong trường hợp vì lý do khách quan mà bạn không thể có mặt tại Việt Nam thì có thể ký trước vào mẫu cam kết và ủy quyền bằng văn bản cho Văn phòng con nuôi của Cộng hoà Pháp tại Việt Nam thay mặt bạn xin nhận con nuôi nộp lệ phí và bản cam kết cho Sở Tư pháp để hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi.
Bạn phải làm bản cam kết về việc thông báo định kỳ 06 (sáu) tháng một lần (theo mẫu quy định) cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan Con nuôi quốc tế về tình hình phát triển của con nuôi trong 03 (ba) năm đầu tiên, sau đó mỗi năm tiếp theo, thông báo một lần cho đến khi con nuôi đủ 18 (mười tám) tuổi (Điều 1 Nghị định 69/2006/NĐ–CP của Chính phủ ngày 21/07/2006 sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3, Điều 47 Nghị định 68/2002/NĐ –CP của Chính phủ ngày10/07/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài).
Trong thời hạn 07 (bảy) ngày sau khi hoàn tất thủ tục nhận con nuôi, và bạn đang có mặt tại Việt Nam, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, kèm theo bộ hồ sơ của trẻ em và hồ sơ xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi của bạn. Trong vòng 07 (bảy) ngày nếu hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ký quyết định cho bạn nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Trong thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày nhận quyết định, Sở Tư pháp tiến hành việc giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự chứng kiến của các bên (Điều 48, Điều 49 Nghị định 68/2002/NĐ –CP của Chính phủ ngày10/07/2002 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài).
Văn phòng Luật sư NHQuang và Cộng sự
B23, Khu Biệt thự Trung Hòa – Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội





















