Tin mới nhất
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Sổ tay hỏi - đáp pháp luật: Các nội dung khác (42)

*Hỏi: Tôi là người gốc Việt định cư ở nước ngoài, nay muốn về sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Xin hỏi, tôi muốn mang ôtô đang sử dụng về Việt Nam để làm phương tiện đi lại có được không?

Trả lời:

Điều 2 Thông tư số 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 của Bộ Tài chính quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương) quy định người Việt Nam định cư tại nước ngoài muốn nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển phải thuộc một trong những đối tượng sau:

“1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

  1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.”

Điều 3 Thông tư số 20/2014/TT-BTC quy định về điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển như sau:

“1. Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

  1. Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và quy định tại Thông tư số 31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.”

Khoản 2 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) quy định một trong các trường hợp miễn thuế là “Hàng hóa là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định”. (về quy định về miễn thuế đối với tài sản di chuyển đề nghị tham khảo phần trả lời Câu hỏi 41).

Vụ Pháp chế Thanh tra
Ủy ban Nhà nước về NVNONN


Các tin khác

Tin tiêu điểm